Quy chế quản lý lao động

Attention: open in a new window. PDFPrintE-mail
Toàn văn

             Tập Đoàn Sông Đà                    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Công ty CP Thanh hoa Sông đà           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                    --------------                                                        --------o0o-------

 

QUY CHẾ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:.. /QĐ-HĐQT ngày    /    /2006

 của HĐQT Công ty )

-------------

Điều 1:   Ký kết hợp đồng lao động

-      Tất cả nhân viên đến làm việc Công ty đều phải ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Công ty và luật lao động Việt nam.

-      Hội đồng quản trị ký hợp đồng với Tổng giám đốc Công ty.

-      Tổng giám đốc Công ty ký hợp đồng lao động với những người lao động còn lại.

1.1.1       Các hình thức hợp đồng lao động

1.1.2       Hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

¨   Đối tượng: Áp dụng với các lao động có trình độ chuyên môn cao, đảm trách các chức vụ quan trọng trong Công ty; am hiểu hoạt động SXKD của đơn vị; có nguyện vọng gắn bó lâu dài với Công ty.

¨    Quyền lợi của người lao động:

-      Công ty đảm bảo công việc theo đúng trình độ và năng lực trong suốt thời hạn hợp đồng.

       -       Đảm bảo các chế độ đãi ngộ của Công ty.

        -      Được hưởng đầy đủ các chế độ khác theo quy định của Công ty và bộ luật Lao động.

1.1.3       Hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng:

¨    Đối tượng: Áp dụng với các lao động trong doanh nghiệp có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và công nhân KT các chuyên ngành phù hợp với hoạt động của Công ty, được đảm trách các vị trí công việc có tính chất lâu dài.

¨    Quyền lợi của người lao động:

         -      Được Công ty bố trí làm việc theo đúng trình độ năng lực trong suốt thời hạn hợp đồng.

         -      Đảm bảo các chế độ đãi ngộ của Công ty.

         -      Được hưởng đầy đủ các chế độ khác theo quy định của Công ty và Bộ Luật Lao động.

         -      Khi hợp đồng hết hiệu lực; căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của Công ty và năng lực, nguyện vọng; cá nhân được Công ty xem xét ký hợp đồng tiếp theo loại “không xác định thời hạn”.

1.1.4        Hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng:

¨    Đối tượng: Áp dụng với các lao động phục vụ cho hoạt động của Công ty, tại các vị trí công việc có tính chất tạm thời.

¨    Quyền lợi của người lao động:

         -      Được công ty đảm bảo công việc theo đúng trình độ và năng lực trong suốt thời hạn hợp đồng.

         -      Đảm bảo các chế độ đãi ngộ của Công ty.

         -      Được hưởng các chế độ khác theo quy định của Công ty và Bô luật lao động trong thời hạn hợp đồng.

         -      Khi hợp đồng hết hiệu lực; căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của Công ty và năng lực, nguyện vọng của người lao động, hai bên xem xét và thoả thuận việc ký hợp đồng mới.

   Người lao động được ký loại HĐLĐ có thời hạn dưới 03 tháng; Công ty khoán gọn tất cả vào thu nhập, người lao động tự tham gia các chế độ.

1.1.5        Hợp đồng lao động thử việc: có thời hạn không quá 60 ngày.

¨    Đối tượng: Áp dụng với các lao động mới mà Công ty cần xác minh năng lực và các vấn đề khác trước khi bố trí công việc chính thức.

¨    Quyền lợi của người lao động:

-       Được Công ty bố trí công việc theo đúng trình độ và năng lực trong thời hạn hợp đông.

-       Được hưởng lương theo quy định của Công ty áp dụng cho lao động thử việc, nhưng không được dưới 75% lương cấp bậc dự kiền được hưởng.

-       Khi hết thời hạn thử việc, người lao động phải chấp hành các quy định về báo cáo và nhận xét, đánh giá lao động thử việc. Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của Công ty và năng lực nguyện vọng của người lao động; nếu đủ điều kiện sẽ được Công ty xem xét ký hợp đồng lao động chính thức.

-       Người lao động phải tự tham gia mọi chế độ trong thời gian thử việc; sau thời gian thử việc nếu người lao động không đạt yêu cầu, tuỳ từng trường hợp có thể được Công tycho tiếp tục thử việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động mà không có bất kỳ khoản bồi thường nào.

1.1.6        Hợp đồng thuê các chức danh quản lý điều hành:

Trường hợp thuê người bên ngoài Danh sách lao động hợp đồng không xác định thời hạn của Công ty để làm Tổng giám đốc, Phó TGĐ, Kế toán trưởng Công ty, GĐXN, Phó GĐXN và các chức danh quản lý khác của Công ty, thì việc ký hợp đồng tuân thủ tại mục 1.1.3 (chỉ ký hợp đồng xác định thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng).

Hợp đồng thuê chức danh quản lý là người đã nghỉ hưu đang hưởng BHXH hàng tháng nếu CTy trả lương cấp bậc, thì ngoài lương cấp bậc người lao động còn được hưởng thêm: BHXH = 15%, BHYT = 2%, nghỉ hàng năm 4% lương cấp bậc.

Trường hợp Công ty thuê TGĐ, Phó TGĐ, KT trưởng, GĐXN,... và các chức danh quản lý khác là CBCNV Công ty (đã ký hợp đồnglao động không xác định  thời hạn) thì hợp đồng này được hiểu là :

-       Thay thế Quyết định bổ nhiệm

-       Thay thế hợp đồng không xác định thời hạn đã ký trong thời gian giữ chức vụ quản lý được thuê.

-       Hợp đồng thuê chức danh quản lý không được trái với hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã ký.

Đối với một số trường hợp đặc biệt, TGĐ Công ty có thể ký hợp đồng không xác định thời hạn ngay sau khi thử việc hoặc tập sự nếu người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được Ban TGĐ sắp xếp vào đối tượng quy hoạch phát triển.

1.1.7        Ký hợp đồng lao động với người lao động: thực hiện theo các quy định hiện hành của Pháp luật hướng dẫn chi tiết về hợp đồng lao động.

¨    Hợp đồng lao động bị thanh lý khi:

*      Hết hạn hợp đồng mà không có đề nghị gia hạn;

*      Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;

*      Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;

*      Người lao động bị kết án tù giam hoặc không được làm công việc cũ theo Quyết định của Toà án;

*      Người lao động chết hoặc mất tích theo Quyết định của Toà án;

*      Công ty phá sản hoặc không có khả năng đảm bảo được công việc làm cho người lao động.

*      Các Quy định khác của Luật Lao động.

Điều 2: Hồ sơ lao động

2.1    Lao động từ các Công ty, đơn vị khác chuyển đến Công ty phải xuất trình bộ hồ sơ lao động gồm:

-      Hồ sơ nhân sự gốc do cơ quan niêm phong hoặc gửi hoặc do cá nhân tự nộp.

-      Hồ sơ BHXH, sổ lao động (bao gồm sổ và tờ khai gốc).

-      Các giấy tờ liên quan khác nếu có.

2.2          Lao động mới tốt nghiệp tại các trường đào tạo, lao động do Công ty tuyển dụng mới:

-      Đơn xin viêc do chính người lao động ký.

-      Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của địa phương hoặc đơn vị cũ.

-      Bản sao giấy khai sinh.

-      Giấy khám sức khoẻ của cơ quan y tế tương đương cấp huyện trở lên và trong thời gian không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ tuyển dụng.

-      Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp và các chứng chỉ chứng tỏ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc theo yêu cầu tuyễn dụng.

-       Bảng sao có công chứng bảng điểm hoặc sổ học tập (nếu có).

-       04 Ảnh chân dung cá nhân cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng trở lại.

-      Giấy báo tạm vắng của Công an nơi thường trú, bản sao CMND; nếu cá nhân có thời gian tạm trú tại tại một điạ phương quá 06 tháng cần có giấy xác nhận dân sự.

-      Tất cả các giấy tờ trên được đựng trong phong bì quy định ; bên ngoài đề rõ họ tên địa chỉ liên hệ và danh mục giấy tờ.

   Công văn tiếp nhận, quyết định tiếp nhận lao động do TGĐ Công ty(hoặc người được uỷ quyền) ký.

Điều 3: Tuyển dụng - Thử việc - Tập sự.

3.1          Tuyển dụng: những lao động nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 2 sẽ được Công ty sơ tuyển, chậm nhất sau 10 ngày từ khi giao nhận hồ sơ, nhân sự dự tuyển được xem xét.

-       Kiểm tra, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ (nếu còn thiếu)

-       Kiểm tra nhận dạng nhân sự.

-       Phỏng vấn, kiểm tra sơ bộ trình độ, tay nghề.

-       Lập biên bản đánh giá kết quả tuyển dụng, thông báo cho nhân sự biết.

-       Nếu người lao động đạt yêu cầu thì hẹn ngày để ký kết hợp đồng lao động và bố trí thử việc.

3.1.1        Thử việc: Tất cả mọi người được tuyễn dụng đều phải qua thử việc, kiểm tra tay nghề  theo thời gian quy định của Công ty:

-      Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao (Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học và những người có trình độ tương đương) và không quá 30 ngày đối với lao động khác.

-      Thử việc không quá 6 ngày đối với người lao động có hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng.

*      Số ngày thử việc được tính là số ngày làm việc thực tế. Lương của người lao động được tính căn cứ theo Quy chế này và thể hiện trong hợp đồng lao động.

*      Trong trường hợp đặc biệt người lao động có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của Công ty, được Công ty tiến hành kiểm tra, xác nhận trình độ, năng lực. Căn cứ kết quả sát hạch TGĐ Công ty xem xét ký hợp đồng lao động theo thoả thuân,

*      Việc tuyển dụng lao động do TGĐ Công ty chủ trì; một số chuyên gia kỹ thuật, nghiệp vụ tham gia (nếu cần thiết phải trưng cầu); Phòng Tổ chức – Hành chính hoàn thành các thủ tục theo Quy đinh.

*      Phải có biên bản đánh giá kết quả tuyển dụng và Biên bản đánh giá thử việc, Biên bản phải được ghi trong sổ hồ sơ của nhân sự và là tài liệu không thể thiếu để TGĐ căn cứ quyết định ký kết loại hợp đồng lao động nào với người thử việc.

3.2           Sử dụng, quản lý nhân sự sau tuyển dụng: người lao động được sử dụng đúng theo mục đích tuyển dụng. Trong quá trình làm việc, người lao động có thể được luân chuyển, điểu chuyển phù hợp theo chủ trương của Công ty nhằm mục đích bố trí sắp xếp hợp lý phù hợp với sự phát triển chung và theo hướng có lợi cho người lao động.

Điều 4: Thời giờ làm việc - Thời giờ nghỉ ngơi

4.1.1       Thời giờ làm việc: 8h/ngày công. Thời gian cụ thể sẽ được quy định trong Nội quy lao động của Công ty.

4.1.2       Thời gian nghỉ ngơi:

¨    Người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày/tuần, 04 ngày/tháng.

¨    Người lao động được nghỉ lễ có hưởng lương theo quy định của Nhà nước.

¨    Nghỉ phép: Người lao đông được nghỉ phép theo chế độ Nhà nước quy định, người lao động đã công tác tại Công ty trên 12 tháng được nghỉ 12 ngày phép/năm, số ngày nghỉ được tăng theo thâm niên, cứ 05 năm làm việc cho đơn vị được cộng 01 ngày.

       Người lao động được hưởng nguyên lương trong thời gian nghỉ phép.

¨    Nghỉ ốm đau, thai sản... theo quy định của Luật Lao động hiện hành.

¨    Nghỉ không hưởng lương: người lao động có thể thoã thuận với TGĐ về việc nghỉ không hưởng lương; tất cả các hình thức nghỉ đều lập thành văn bản trong đó ghi rõ các thoả thuận liên quan đến chế độ của người lao động.

¨   Nghỉ khác: Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ, tham quan, du lịch... theo chế độ quy định của BHXH và đãi ngộ của Công ty; hằng năm căn cứ vào hiệu quả SXKD Tổng giám đốc Công ty quyết định cụ thể về hình thức và thời gian nghỉ cho người lao động.

Điều 5: Bảo hiểm xã hội

Người lao động đến làm việc hoặc đi khỏi Công ty đều được quản lý chế độ Bảo hiểm xã hội.

5.1           Người lao động đến làm việc tại Công ty ngay sau khi được Công ty ký Hợp đồng lao động chính thức sẽ được lập hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

5.2           Khi người lao động có Quyết đinh chuyển khỏi Công ty, Công ty tiến hành xác nhận thời hạn đóng BHXH của người lao động vào sổ BHXH và chuyển hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận hoặc trả cho cá nhân để nộp cho các đơn vị mới.

5.3          Trên cơ sở số lao động hiện đang quản lý:

-      Công ty lập hồ sơ làm sổ BHXH cho số lao động mới tiếp nhận.

-      Người lao động được cử, được điều động, được chuyển đến làm việc tại Công ty phải nộp hồ sơ BHXH (sổ và tờ khai gốc) cho Công ty tai Phòng Tổ chức – Hành chính.

-      Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty thực hiện theo các quy định của Pháp luật hiện hành liên quan tới Điều lệ BHXH.

Điều 6: Sổ lao động - Bảo hiểm y tế.

-      Người lao động đến làm viêc hoặc đi khỏi Công ty được lập hồ sơ quản lý sổ lao động, hồ sơ sức khoẻ và BHYT. Vận động và khuyến khích người lao động mua BH Nhân thọ.

-      Khi người lao động ốm đau, tai nạn, theo quy định về BHYT và các điều khoản trong Hợp đồng BHXH, người lao động có các quyền lợi của mình về số ngày được nghỉ hưởng chế độ BHXH tuỳ theo mức độ bệnh tật, năm công tác... Người lao động phải khai báo, nộp các giấy tờ cần thiết để kết hợp với Công ty làm việc vơi các cơ quan Bảo hiểm trong viêc thực hiện quyền lợi Bảo hiểm để thanh toán kịp thời Bảo hiểm cho người lao động.

Điều 7: Khen thưởng - Kỷ luật – Trách nhiệm vật chất

Công ty thành lập Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật để giải quyết các vấn đề liên quan theo đúng quy định của Công ty và Luật Lao động.

7.1       Khen thưởng

7.1.1       Thưởng định kỳ: Thưởng nhân các ngày lễ lớn, thường cuối năm; căn cứ kết quả SXKD hàng năm của Công ty và mức độ hoàn thành công việc để thưởng cho người lao động.

7.1.2       Thưởng đột xuất:

-      Thưởng năng suất: Căn cứ các chỉ tiêu thi đua như khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc, Công ty đưa ra quyết định hình thức và mức thưởng.

-      Thưởng sáng kiến: áp dụng cho tất cả các tập thể, cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao hiệu quả SXKD và quản lý.

-      Thưởng khác: áp dụng phù hợp theo từng thời điểm nhằm động viên, khuyến khích người lao động hăng hái thi đua trong các phong trào phục vụ sản xuất và đờì sống.

7.1.3        Hình thức khen thưởng: Bằng tiền mặt, các danh hiệu thi đua, tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng sức... cho các tập thể cá nhân đạt thành tích.

 

7.2         Kỷ luật

Viêc xử lý kỷ luật lao động nhất thiết phải do Hôi đồng kỷ luật tiến hành, thành phần Hội đồng gồm:

-        Chủ tịch Hội đồng là Tổng giám đốc Công ty

-        Đai diện BCH Công đoàn Công ty.

-        Đại diện Phòng Ban có người lao động vi phạm kỷ luật (do tập thể cử ra).

Khi Hội đồng tiến hành họp xử lý kỷ luật phải có mặt đương sự, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng. Nếu đương sự vắng mặt 2 lần khi đã nhận được giấy triệu tập thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.

7.2.1       Công ty áp dụng kỷ luật bằng các hình thức sau:

-      Khiển trách được áp dụng đối với người lao động vi phạm lần đầu, ở mức độ nhẹ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ đươc giao do thiếu tinh thần trách nhiệm, hậu quả không nghiêm trọng và có thể khắc phục được.

-      Chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi vi phạm ảnh hưởng đến lợi ích của Công ty.

-      Sa thải: Được áp dụng đối với người lao động phạm một trong những trường hợp sau:

*     Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của đơn vị.

*      Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật.

*      Người lao động tự ý bỏ việc 07 ngày trong 01 tháng hoặc 20 ngày trong 01 năm ma không có lý do chính đáng.

7.2.2       Trong trường hợp vi phạm kỷ luật lao động, người lao động có thể bị đình chỉ công tác để hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật.

Khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho công việc xác minh thì TGĐ Công ty tạm đình chỉ công việc của người lao động với các điều kiện sau:

-      Tạm đình chỉ sau khi tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn cơ sơ;

-      Thời hạn tạm đình chỉ không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian điều tra xác minh thì cũng không được quá 3 tháng;

-      Trong thời gian bị đình chỉ công tác để làm kiểm điểm, người lao động chỉ được hưởng lương như sau:

*      Được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công tác.

*      Nếu có lỗi mà bị xử lý luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng.

*      Nếu người lao động không đủ lỗi thì được trả đủ lương và phụ cấp lương trong thười gian tạm đình chỉ công việc.

7.2.3        Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, CBCNV muốn nghỉ việc với bất cứ lý do gì đều phải báo cáo cho người quản lý biết.

Nếu cá nhân nghỉ việc không rõ lý do thì đơn vị quản lý trực tiếp CBCNV phải lập ngay văn bản báo cáo Phòng Tổ chức - Hành chính trình TGĐ; Phòng Tổ chức-Hành chính tiến hành báo đào nhiệm vụ đối với CBCNV đó theo quy định; thời gian mỗi lần báo tuỳ theo địa bàn, sau 3 lần báo đảo nhiệm mà cá nhân vẫn không có mặt, Công ty sẽ làm thủ tục kỷ luật vắng mặt và áp dụng hình thức sa thải khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 7.2.1 Quy chế này.

7.3          Trách nhiệm vật chất

7.3.1       Việc bồi thường theo trách nhiệm vật chất trong quan hệ lao động được áp dụng trong những trường hợp sau: Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoăc mất dụng cụ thiệt hại tài sản của đơn vị hoặc tiêu hao vật tư, nhiên liệu quá định mức cho phép.

7.3.2       Trách nhiệm của cán bộ quản lý trực tiếp là phải xác định rõ các trường hợp phải chịu trách nhiệm vật chất, mức độ lỗi, mức độ thiệt hại, mức độ bồi thường và phương thức bồi thường tương ứng với mức độ lỗi.

7.3.3       Trường hợp người lao động gây thiệt hại dưới 05 (năm) triệu đồng về nguyên tắc phải bồi thường toàn bộ thiệt hại bằng cách trừ dần vào lương; nếu do vô ý thì phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng lương. Đơn vị khấu trừ dần khoẩn bồi thường (không dưới 10% nhưng không vượt quá 30% tổng thu nhập tiền lương và phụ cấp).

7.3.4       Đối với những dụng cụ, thiết bị, tài sản có giá trị lớn trên 5 triệu VNĐ khi giao nhận phải có hợp đồng trách nhiệm thì trong hợp đồng trách nhiệm phải có phải xác định rõ những trường hợp làm mất hay làm hỏng phải bồi thường, mức bồi thường; nếu người lao động làm mất hay làm hỏng phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

   Viêc xử lý người lao động vi phạm kỷ luật lao động của đơn vị thực hiện theo Nghị định số 41/CP ngày 6/7/1995 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

Điều 8: Đào tạo

Công ty tổ chức công tác đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển SXKD của Công ty bao gồm:

-        Đào tạo dài hạn;

-        Đào tạo ngắn hạn;

-        Đào tạo ngắn hạn (nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật);

-        Đào tạo bằng thứ 2;

-        Tự đào tạo.

   Người lao động làm việc tại Công ty; tuỳ theo yêu cầu công việc, năng lực công tác, mức độ đóng góp và thành tích đạt đươc, có quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia thực hiện các chương trình đào tạo của Công ty.

Điều 9: Chuyển công tác cho CBCNV

9.1.1        Giải quyết theo yêu cầu quy định của Bộ luật Lao động

9.1.2       Trường hợp người lao động đã hết thời hạn ghi trong HĐLĐ, đơn vị đang quản lý lao động không có nhu cầu sử dụng tiếp lao động; TGĐ ra quyết định chấm dứt HĐLĐ và giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động:

-      Về chế độ trợ cấp thôi việc: Mỗi năm làm viêc thường xuyên tại đơn vị từ 1năm trở lên, người lao động khi chấm dứt HĐLĐ được nhận trợ cấp thôi việc do Công ty trả, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương cộng với phụ cấp lương.

-      Về tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: tiền lương làm căn cứ để tính chế độ trợ cấp thôi việc và tiền lương ghi trong HĐLĐ, được tính bình quân của 06 tháng liền trước khi chấm dứt hợp đồng Lao động, gồm: Lương cấp bậc và các phụ cấp khu vực, chức vụ (nếu có) hoặc mức lương đã ghi cụ thể;

   Trong vòng 7 ngày sau khi có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, phòng Tổ chức-Hành chính chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục thanh toán các chế độ cho người lao động. Nếu người lao động có đơn xin thanh toán BHXH hoặc đơn xin chuyển sổ BHXH, Phòng Tổ chức-Hành chính chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục thanh toán các chế độ cho người lao động chuyển đến đơn vị mới, trong thời gian 15 ngày kể từơ ngày chấm dứt HĐLĐ.

-      Trường hợp người lao động có đơn chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn:

*      Nếu người lao động có đơn xin chấm dứt HĐLĐ trong thời gian 45 ngày sau khi người lao động nộp đơn xin chấm dứt HĐLĐ, không vi phạm  kỷ luật lao động của đơn vị (đối với HĐLĐ không xác định thời hạn và hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến 36 tháng), sẽ được TGĐ Công ty giải quyết chấm dứt HĐLĐ, thanh toán chế độ thôi viêc và các chế độ khác cho người lao động trong thời hạn 7 ngày  kể từ ngày ra quyết đinh.

*      Người lao động tự ý rời bỏ vị trí công viêc sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định; trong trường hợp vi phạm đến mức bị sa thải người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc.

*      Chế độ BHXH: đơn vị giải quyết theo chế độ hiện hành.

Điều 10: sửa đổi quy chế

Phòng Tổ chức - Hành chính có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, phổ biến, giám sát thực hiện Quy chế tới từng Phòng, Ban và cán bộ, nhân viên trong Công ty.

Việc sửa đổi, hiệu chỉnh quy chế thuộc thẩm quyền của HĐQT Công ty.

Điều 11: Xử lý vi phạm

Người nào vi phạm bàn quy chế này tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Công ty và của Pháp luật.

Điều 12: Hiệu lưc thi hành

  1. Bản Quy chế này gồm 12 Điều khoản quy định Quản lý lao động trong phạm vi Công ty.
  2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  3. Tất cả các Phòng Ban, Xí nghiệp, Chi nhánh, các cán bộ, nhân viên trong Công ty có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này./

 

SIÊU THỊ NỘI THẤT

bhs-demo

 Nội thất Trường học

 bobantuvi1

Nội thất Hàng Sơn PU, Vernier

hpsct 4515

Nội thất tủ, bàn, ghế công nghiệp

tq11

 Ghế da cao cấp

tc314r

 Ghế Hội trường

 gl303

Ghế lưới

sg 14251

Ghế xoay văn phòng

 g02 cb32t

Nội thất Nan (Mạ)

 be 01-i

Nội thất INOX

sf 21  bsf04

Nội thất Sofa

nt 109 - maumoi

Nội thất New Trend

hr bld1800c5bp

Nội thất ROYAL

trang112 -m

Vách ngăn

s120k1dt-tif copy

                   Két sắt

Liên kết

Trang chủ | Liên hệ
Công ty cổ phần Thanh Hoa Sông Đà
25 Đại lộ Lê Lợi - Phường Lam Sơn - Tp Thanh hóa
Fax: (037) 855750 Điện thoại: (037) 852230