Nội quy lao động

Attention: open in a new window. PDFPrintE-mail

Toàn văn 

       Tổng công ty Sông Đà               Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Công ty CP Thanh hoa Sông đà           Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

                  ----------                                             ---o0o---

 

NỘI QUY LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 76 ngày 17/5/2006

Sửa theo bổ sung lần 1 theo QĐ số.. TGĐ-CT ngày.. tháng.. năm 2009)

---------

 

Chương I

Quy định chung

Điều 1: Đối tượng áp dụng:

Đối tượmg áp dụng là tất cả CBCNVC của Công ty.

 Chương II

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Điều 2: Thời giờ làm việc:

 Thời giờ làm việc: 8h/ngày công; 48h/tuần. Riêng Văn phòng Công ty 44h/tuần (nghỉ chiều thứ bảy)

Điều 3: Thời giờ nghỉ ngơi:

1. Người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày trong  một tuần; 04 ngày/tháng.

2. Nghỉ  phép: Người  lao động được nghỉ phép theo chế độ Nhà nước quy định: Người lao động đ• công tác tại Công ty trên 12 tháng được nghỉ 12 ngày/năm, số ngày nghỉ được tăng thêm theo thâm niên, cứ 05 năm làm việc cho đơn vị được cộng thêm 01 ngày. Số ngày đi đường được tính: nếu số  ngày đi và về từ đơn vị đến  nơi nghỉ phép trên 02 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được cộng vào số  ngày nghỉ phép. Người lao động được hưởng nguyên lương trong thời gian nghỉ phép.

3. Ngày lễ, ngày tết: Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương hàng năm  theo Điều 73 Bộ luật Lao động cụ thể như sau:

-           Tết dương lịch: Một  ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)

-           Tết âm lịch: Bốn ngày (một ngày cuối năm và ba  ngày đầu năm âm lịch)

-           Ngày chiến thắng: Một ngày(ngày 30 tháng 4 dương lịch)

-           Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch)

-           Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: Một ngày (ngày 10 tháng ba âm lịch)

-           Ngày Quốc khánh : Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

Nếu các ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được  nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

4. Những ngày  ngừng làm việc theo yêu cầu chung của Công ty thì người lao động được trả lương theo quy định tại Điều 62 Bộ luật lao động.

5. Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ, tham quan du lịch... theo chế độ quy định của BHXH và đ•i ngộ của Công ty, hàng năm căn cứ vào hiệu quả SXKD Tổng giám đốc Công ty quyết định cụ thể hình thức và thời gian nghỉ cho người lao động.

6. Lao động nữ được hưởng các quyền lợi sau:

a. Lao động có thai từ tháng thứ bảy trở lên, có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi phải làm đêm và các công việc ảnh hưởng đến thai sản muốn làm đêm phải có đơn được Giám đốc XN, CN đồng ý.

b. Trước và sau khi sinh con được  nghỉ tổng cộng là 04 tháng

c. Sau khi nghỉ 04 tháng mà cần nghỉ tự túc không lương vẫn được Công ty xem xét giải quyết.

d. Nếu sinh đôi trở lên  thì  tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày có lương và các chế độ thai sản khác vẫn được hưởng đầy đủ

7. Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương theo Điều 78 Bộ Luật lao động:

a. Kết hôn, nghỉ ba ngày

b. Con kết hôn, nghỉ một ngày

c. Bố mẹ (cả bên vợ và bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ ba ngày.

8. Nghỉ việc riêng không hưởng lương:

Người lao động có thể thoả thuận với  người sử dụng lao động để nghỉ không  hưởng lương (do hoàn cảnh khó khăn) nhưng phải đóng BHXH đầy đủ.

 

Chương III

  Trật tự cơ quan

Điều 4: Mỗi thành viên trong Công ty phải nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trước tập thể, thực hiện nghiêm túc nội quy lao động, làm tròn trách nhiệm trên cương vị công tác được giao, đấu tranh chống các hành vi vô ý thức kỷ luật.

Điều 5: Mỗi thành viên trong công ty căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình để xác định quan hệ công tác giữa cấp trên và cấp dưới, chấp hành sự phân công, sự chỉ đạo trực tiếp của ngươì phụ trách đồng thời phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành tốt  nhiệm vụ được giao.

 

Chương IV

An toàn lao động và vệ sinh  lao động

Điều 6: Đối với người sử dụng lao động:

1. Ban Tổng giám đốc cùng các bộ phận nghiệp vụ, thường xuyên phổ biến, hướng dẫn, nhắc nhở, kiểm tra CBCNV chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an  toàn lao động.

2. Đảm bảo nơi làm việc đủ tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh  lao động.

3. Đảm bảo trang cấp BHLĐ hàng  năm đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng.

Điều 7: Đối với người lao động:

1. Người lao động phải mang đầy đủ BHLĐ khi làm việc đối với các công việc yêu cầu phải có BHLĐ.

2. Việc sử dụng máy móc, thiết bị  kỹ thuật phải đúng theo quy trình kỹ thuật, chế độ làm việc, chế độ bảo hành, bảo dưỡng, nghiêm cấm tuỳ tiện trong sử dụng.

3. Phải tuân thủ quy định của một  ngày làm việc, một ca làm việc (chuẩn bị tác nghiệp, kết thúc). Khi thấy có hiện tượng  nghi ngờ về mặt an toàn phải kiểm tra xử lý hoặc cấp báo cho người có trách nhiệm.

4. Phải luôn gữi gìn sạch sẽ nơi làm việc, nghiêm cấm mọi hành vi làm mất vệ sinh nơi làm việc như: khạc; nhổ; vứt rác....

5. Thường xuyên lau chùi, xắp xếp gữi vệ sinh máy móc, trang thiết bị nơi làm việc, nhân viên bán hàng phải thường xuyên chăm sóc giữ vệ sinh hàng hoá, quày tủ, giá kệ, giữ hàng hoá và gian hàng luôn ngăn nắp, sạch sẽ, tươi mới.

6. Đi nhẹ, nói khẽ, không hút thuốc lá, ăn quà nơi công sở, không tụ tập nói chuyện riêng, không chơi game trong giờ  làm việc. 

 

Chương V

Bảo vệ tài sản, thương hiệu và bí mật công ty

Điều 8: Bảo vệ tài sản:

1. Người lao động có trách nhiệm bảo vệ, bảo quản tài sản và các bí mật Công ty, tránh sự xâm hại của các tác nhân môi trường, chống sự phá hoại của kẻ xấu, chống sự đánh cắp của kẻ gian.

2. Thường xuyên chăm sóc tài sản, hàng hoá, phát hiện kịp thời những trục trặc, hư hỏng, kém mất  phẩm chất, nguy cơ hết hạn sử dụng để kịp thời xử lý.

Điều 9: Bảo vệ bí mật Công ty:

Mỗi thành viên Công ty đều phải có trách nhiệm bảo vệ:

1. Bí mật về tồn kho, tồn quỹ

2. Bí mật về chính sách thị trường, các chiêu thức bán hàng, cạnh tranh.

3. Bí mật về công nghệ quản lý kinh doanh: Thu nhập, truyền tin, xử lý thông tin.

4. Bí mật về nguồn hàng khi Công ty chưa thể công  bố vì lý do  cạnh tranh.

5. Bí mật về kỹ thuật sản xuất chế biến các sản phẩm (những sản phẩm thuộc độc quyền của Công ty).

Điều 10: Trách nhiệm về xây dựng, bảo vệ và tôn kính thương hiệu Công ty.

Thương hiệu Thanh hoa Sông Đà là tài sản, là danh dự chung của mỗi thành viên, của toàn Công ty.

Mỗi thành viên phải có ý thức thường trực về xây dựng, bảo vệ, tôn vinh thương hiệu Thanh hoa Sông Đà, thể hiện trong mọi hành vi, trong công việc hàng ngày.

Nghiêm cấm xuyên tạc, bôi  nhọ,  làm mất uy tín thương hiệu Công ty.

 

Chương VI

Các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động

Điều 11: xử  lý kỷ luật:

Các hình thức xử lý kỷ luật theo Điều 84 Bộ luật lao động được định  như sau:

1. Khiển trách ( mức 1)

Người lao động vi phạm trong các điều sau đây phải chịu hình thức kỷ luật khiển trách:

a. Người lao động thiếu phấn đấu hoàn thành  nhiệm vụ được giao

b. Người lao động đi muộn về sớm, bỏ nhiệm sở trong giờ làm việc không có lý do chính đáng 03 lần trong một tháng.

c. Uống rượu, bia trong giờ làm việc (trừ trường hợp thực thi nhiệm vụ được giao), làm việc trong trạng thái say rượu,

d. Nghỉ việc không có lý do  01 ngày/ 01 tháng

e. Biết rõ người có biểu hiện tiêu cực mà không  báo cáo các bộ phận có liên quan và người trách nhiệm hoặc không đấu tranh ngăn chặn,

f. Có thái độ vô lễ với khách hàng

g. Không có ý thức chăm sóc tài sản, hàng hoá, để hàng hoá hư hỏng, kém mất phẩm chất.

h. Không chấp hành sự phân công công tác của cấp trên mà không có lý do chính đáng.

i. Vi phạm các quy tắc, quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường nhưng chưa đến mức gây ra tai nạn và thiệt hại.

j. Những vi phạm trên ở mức độ  nhẹ, chưa gây ra thiệt hại về tài sản Công ty và uy tín của Công ty.

2. Kéo dài thời gian nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời gian tối da là 06 tháng hoặc cách chức( mức 2):

a. Đã bị kỷ luật khiển trách mà tái phạm trong thời gian 03 tháng kể từ ngày bị khiển trách.

b. Tự ý bỏ việc cộng dồn 02 đến dưới 05 ngày trong 01 tháng; hoặc cộng dồn đến dưới 20 ngày trong một năm.

Trường hợp đã hết thời gian kỷ luật nếu không thể bố trí  làm công việc cũ thì đơn vị có quyền yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Bộ luật lao động hoặc tạm hoãn Hợp đồng  lao động theo quy định tại điểm C khoản 1 Điều 35 của Bộ luật lao động.

3.  Sa thải (mức 3)

 Những trường hợp sa thải:

a.Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật.

b. Có hành vi trộm cắp cá nhân, tập thể... tham ô, tiết lộ bí mật Công ty, thiếu trách nhiệm và cố ý làm trái hoặc có hành vi khác gây thiệt hại về tài sản, lợi ích của Công ty.

c. Tự ý bỏ việc 05  ngày cộng dồn trong  một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm  mà không có lý do chính đáng.

 

Chương VII

Trách nhiệm vật chất

Điều 12: Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc bị mất dụng cụ thiệt hại tài sản của Doanh nghiệp hoặc tiêu hao vật tư, nhiên liêu quá định mức cho phép phải bồi thường thiệt hại cho Công ty.

1. Đối với  người lao động: Người lao động gây thiệt  hại dưới 5.000.000đ(năm triệu đồng) về nguyên tắc phải bồi thường toàn bộ thiệt hại bằng cách trừ dần vào lương, Trong trường hợp do vô ý thì chỉ phải bồi thưòng nhiều nhất  là 03 tháng tiền lương, hàng tháng trừ không dưới 10% và không vượt quá 30% tổng thu nhập tiền lương và phụ cấp cho đến  khi hết số tiền phải bồi thường.

2. Với những dụng cụ thiết bị, tài sản có giá trị lớn trên 5 triệu đồng khi giao nhận phải có hợp đồng trách nhiệm, phải xác định rõ những trường hợp làm mất hay làm hỏng phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

3. Chỉ trong trường hợp bất khả kháng người lao động mới được miễn trách  nhiệm bồi thường.

4. Việc xử lý người vi phạm kỷ luật lao động đơn vị thực hiện theo Nghị định số 41/CP ngày 6/7/1995 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

 

Chương  VIII

Điều khoản thi hành

Điều 13: Điều khoản thi hành

Nội quy lao động được xây dựng trên cơ sở các chế độ chính sách của Nhà nước, Điều lệ và các quy chế của Công ty phù hợp với đặc điểm SXKD của Công ty.

Nội quy lao động đ• được bàn bạc thảo luận với các đại diện của người lao động và BCH Công đoàn cơ sở thông qua Hội  nghị người lao động trong Công ty.

Hàng năm tiến hành tổng kết đánh giá việc thực hiện Nội quy lao động cùng với thoả ước lao động tập thể, đồng thời sửa đổi, bổ xung cho phù hợp với tình hình thực tế , đúng chế độ, chính sách vào dịp Hội nghị người lao động toàn Công ty.

Các Phòng, Ban chức năng, đơn vị trực thuộc Công ty có trách nhiệm phổ biến Nội quy lao động này đến từng người lao động và thực  hiện nghiêm nội quy này./.

 

Nơi nhận:                                                                                       Tổng giám đốc Công ty

-               Sở LĐTBXH

-               TCT Sông Đà (B/c)                                                                      Đã ký

-               Các đơn vị trực thuộc                

-               Các Phòng , Ban                                                        Trương Vạn Thành

-               Lưu VT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SIÊU THỊ NỘI THẤT

bhs-demo

 Nội thất Trường học

 bobantuvi1

Nội thất Hàng Sơn PU, Vernier

hpsct 4515

Nội thất tủ, bàn, ghế công nghiệp

tq11

 Ghế da cao cấp

tc314r

 Ghế Hội trường

 gl303

Ghế lưới

sg 14251

Ghế xoay văn phòng

 g02 cb32t

Nội thất Nan (Mạ)

 be 01-i

Nội thất INOX

sf 21  bsf04

Nội thất Sofa

nt 109 - maumoi

Nội thất New Trend

hr bld1800c5bp

Nội thất ROYAL

trang112 -m

Vách ngăn

s120k1dt-tif copy

                   Két sắt

Liên kết

Trang chủ | Liên hệ
Công ty cổ phần Thanh Hoa Sông Đà
25 Đại lộ Lê Lợi - Phường Lam Sơn - Tp Thanh hóa
Fax: (037) 855750 Điện thoại: (037) 852230